TUÝP VIÊM VÚ – CV ANTIMASTITIS

Là thuốc điều trị viêm vú ở bò

Dạng tuýp 10ml

Description

Trong tuýp 10ml CV-ANTIMASTITIS chứa: Cefoperazone sodium tương đương cefoperazone 250 mg Tá dược vừa đủ: 10ml.

Dạng bào chế: Hỗn dịch dùng ngoài.

Loài điều trị: Bò.

Chỉ định:

Đây là một hỗn dịch bơm vú. Dùng một liều điều trị bệnh viêm vú lâm sàng trên bò đang cho sữa. Nó có tác dụng chống lại các vi khuẩn gây viêm vú (cấp tính và mãn tính) như staphylococcus aureus, Micrococcus sp., Staphylococcus epidermidis, corynebacterium pyogenes, streptococcus agalactiae, corynebacterium bovis, streptococcus dysagalactiae, E.coli, streptococcus uberis, pseudomonas aeruginosae, streptococcus pyogenes, Klebsiella sp.

Thuốc này dùng điều trị bệnh viêm vú lâm sàng trên bò sữa.

Liều dùng khuyến cáo:

Lượng thuốc trong syringe(10ml) sử dụng bơm cho ¼ bầu vú bị viêm cho hiệu quả cao.

Dùng một liều duy nhất với CV-Antimastitis để điều trị viêm vú cho kết quả cao đối với các tác nhân chính.

Đường cấp thuốc: Hỗn dịch bơm vú.

Trực tiếp sử dụng: Gia súc (bò sữa): sử dụng 01 syringe trên ¼ bầu vú bị viêm. Hàm lượng thuốc trong 01 syringe có hiệu quả trên ¼ bầu vú.

Nếu cần thiết, trong trường hợp nghiêm trọng có thể lặp lại sau 48 giờ nếu bác sĩ tiên lượng cần thiết. Nếu tình trạng sưng, ngứa, đỏ tiếp tục, ngưng thuốc và chẩn đoán lại. Trước khi bơm thuốc, bầu vú nên được vệ sinh sạch sẽ và sát trùng. Sau khi bơm, massage vú nhẹ nhàng giúp cho việc phân tán và khuếch tán thuốc tốt hơn.

Chống chỉ định: Sản phẩm chống chỉ định ở động vật được biết là có biểu hiện dị ứng với cephalosporin hoặc bị rối loạn nghiêm trọng chức năng thận. Có một khả năng hiếm gặp là phản ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam khác.

Các biện pháp phòng ngừa trong thai kỳ, cho con bú, suy thận và gan: Sản phẩm đã được phát triển để sử dụng cho bò đang cho con bú và đã được chứng minh là an toàn.

Trong các nghiên cứu sinh sản, không tìm thấy bất cứ nguy hại nào cho thú mang thai khi sử dụng sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn khi tuân thủ liều lượng khuyến cáo trong phần giới thiệu sử dụng:

Đau / đỏ / sưng tại chỗ tiêm, buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ có thể xảy ra. Không có sử dụng đúng của sản phẩm. Sản phẩm có mức độ an toàn cao trong các loài mục tiêu.

Tác dụng phụ khi sử dụng quá liều:

Không có trường hợp bị quá liều nếu sử dụng 1 ống cho ¼ bầu vú.

Triệu chứng & Điều trị khi quá liều: Chưa được phát hiện.

Cảnh báo và cách phòng ngừa cho người khi sử dụng sản phẩm thuốc để điều trị cho động vật:

(i) Các biện pháp phòng ngừa đặc biệt cho động vật: Không

(ii) Những biện pháp phòng ngừa đặc biệt được thực hiện bởi người sử dụng thuốc để điều trị.

Penicillin và cephalosporin có thể gây mẫn cảm (dị ứng) sau khi tiêm, hít, uống hoặc tiếp xúc với da. Quá mẫn cảm với penicillin có thể dẫn đến phản ứng chéo với cephalosporin và ngược lại. Phản ứng dị ứng với các chất này đôi khi có thể nghiêm trọng. Không nên sử dụng thuốc này nếu bạn biết bạn bị mẫn cảm, hoặc nếu bạn được khuyên không nên tiếp xúc  với các chế phẩm như vậy. Xử lý sản phẩm này một cách cẩn thận để tránh phơi nhiễm, thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa được khuyến nghị. Nếu bạn có các triệu chứng, chẳng hạn như phát ban da, bạn nên tìm tư vấn y tế và cho bác sĩ xem cảnh báo này. Sưng mặt, môi hoặc mắt hoặc khó thở là những triệu chứng nghiêm trọng hơn và có thể cần được chăm

sóc y tế khẩn cấp. Rửa tay sau khi sử dụng.

CHỈ DÙNG TRONG THÚ Y

Thời gian ngưng sử dụng thuốc:

Thịt: 2 ngày. Sữa: 72 giờ.

Cảnh  báo: Không được sử dụng đồng thời với kháng sinh khác (đặc biệt là nhóm aminoglycoside) và thuốc khác. Sử dụng quần áo bảo hộ khi cầm thuốc.

Bảo quản: Không được bảo quản ở nhiệt độ trên 25 độ C, Sử dụng 01 liều duy nhất.